Categories
Technology Web Programming

Apitoy – Free Restful Documentation

Apitoy.com

Chắc hẳn là lập trình web thì mọi người đã từng một lần kết nối đến một hệ thống khác thông qua Web Service, có thể là SOAP, RESTful…Nội dung bài viết này mình sẽ chia sẻ với mọi người một số vấn đề và giải pháp mà mình đang gặp phải khi triển khai các Restful service.

Restful Documentation

Trong quá trình thiết kế Restful API, documentation (docs) cho API là một trong những thứ cực kỳ cần thiết để giúp bạn cũng như công ty, khách hàng dễ dàng làm việc trên API mà bạn thiết kế.

Docs API đơn giản có thể là các ghi chú, word, excel hoặc các SaaS base service để giúp tạo API nhanh chóng và tiện lợi hơn cũng như hỗ trợ làm việc nhóm hiệu quả hơn.

Đã thử dùng rất nhiều công cụ và nhiều phương tiện khác nhưng không có cái nào phù hợp nhu cầu nên đành tự phát triển một công cụ tạo docs API riêng cho mình, đơn giản và linh hoạt hơn, đó là Apitoy.com.

Cũng như hầu hết các công cụ SaaS based khác để làm Restful API Docs, Apitoy.com cũng cho phép tạo nhiều dự án, mỗi dự án sẽ có nhiều nhóm request (group). Mỗi request sẽ có quy định loại request (GET, POST, PUT..), tham số đầu vào, định dạng cũng như các thông tin request / response của một request.

Một số hình ảnh của Apitoy:

apitoy-zone
Danh sách Zone (Project)
Danh sách các Request của một zone.
Danh sách các Request của một zone.
Chỉnh sửa chi tiết một Request
Chỉnh sửa chi tiết một Request
Chi tiết một Request Docs
Chi tiết một Request Docs

Mock Server

Cũng như các lập trình viên thiết kế Restful API khác, việc dựng một Mock server từ một API Docs là một nhu cầu cực kỳ cần thiết để việc test cũng như tách biệt giữa web service consumer & service producer trong quá trình phát triển ứng dụng. Nhờ có Mock server mà phía frontend có thể có data giả (fake data) nhưng có cấu trúc đúng với cấu trúc của API thiết kế và sẽ không lệ thuộc vào backend phải hoàn thành API trước khi thử.

Apitoy có một tính năng rất thú vị và độc đáo là cho phép tự tạo một mock service dựa vào một request mà bạn đã thiết kế và response data (fake data) sẽ được auto-generate khi có request vào đúng mô tả request của bạn như đúng HTTP Method (GET, POST< PUT…), đúng URL…
Lưu ý là để mock service có thể chạy thì bạn bắt buộc phải tạo ít nhất 1 response cho request. Các snippet động “{{…}}” sẽ được bỏ khi xem docs và được thay thế khi có request để lấy mock data.

Apitoy hỗ trợ một số hình thức generate dữ liệu động sau:

Kiểu dữ liệu chuẩn

Nếu các giá trị có dạng “Integer”, “Float”, “String” thì sẽ được thay thế bằng các dữ liệu ngẫu nhiên tương ứng với kiếu giá trị như “100”, “3.14”, “Hello world”…

Faker Snippet

Apitoy có tích hợp thư viện https://github.com/fzaninotto/Faker để giúp bạn generate các dữ liệu ngẫu nhiên trông “thật” hơn ví dụ:

String{{phoneNumber}}: Thay thế bằng số điện thoại ngẫu nhiên
String{{email}}: thay thế bằng email ngẫu nhiên
Integer{{randomNumber}}: thay thế bằng một số ngẫu nhiên
Integer{{randomNumber:5}}: thay thế bằng một số ngẫu nhiên có 5 chữ số

Bạn có thể tham khảo website https://github.com/fzaninotto/Faker để biết tất cả các Snippet hỗ trợ trong Apitoy để generate các dữ liệu “giống thật” hơn.

Apitoy Snippet

Bên cạnh các snippet hỗ trợ từ thư viên Faker, apitoy còn cung cấp 2 snippet khác là “enum” và “repeat”.

– String{{enum:option1:option2:option3}}: chọn ngẫu nhiên một giá trị trong danh sách option. Ví dụ: Integer{{enum:0:1}}, String{{enum:”Yes”:”No”}}…

– {{repeat:repeat_id:repeat_count:repeat_seperator}}…{{/repeat:repeat_id}}: lặp lại một đoạn code được đánh dấu. Trong đó: “repeat_id” để đánh dấu đoạn code cần lặp, không có 2 đoạn repeat có cùng “repeat_id”. “repeat_count” số lần lặp lại của đoạn code bạn đánh dấu. “repeat_separator” ký tự phân cách giữa các lần lặp, mặc định là dấu phẩy “,”.

Ví dụ một đoạn code có đánh dấu cho Mock service:

{
    "total": Integer,
    "items": [
        {{repeat:item:2}}
        {
            "id": Integer{{randomNumber:5}},
            "internalid": String{{uuid}},
            "jobtitle": String{{sentence:3}},
            "phone": [
                {{repeat:phone:2}} String{{phoneNumber}} {{/repeat:phone}}
            ],
            "address": String{{streetAddress}},
            "isdeleted": Integer{{enum:0:1}},
            "datecreated": Integer{{unixTime}},
        }
        {{/repeat:item}}
    ]
}

Khi có request vào, server sẽ trả về dữ liệu sau:

{
    "total": 2834983,
    "items": [

        {
            "id": 86279,
            "internalid": "fa25b791-e185-37c1-8830-37ad177e6832",
            "jobtitle": "Nisi architecto laudantium aperiam.",
            "phone": [
                 "499.613.9008" , "(616)119-4152x20704" 
            ],
            "address": "730 Alene Wall",
            "isdeleted": 1,
            "datecreated": 264592903,
        }
        ,
        {
            "id": 90095,
            "internalid": "140abd91-3aba-3562-9dc1-d8f9ce275444",
            "jobtitle": "Tempore et ad quisquam.",
            "phone": [
                 "1-275-835-9601x690" , "05349335502" 
            ],
            "address": "796 Hauck Garden Suite 358",
            "isdeleted": 0,
            "datecreated": 364877373,
        }

    ]
}

——

Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn chi tiết hơn về cách triển khai một hệ thống Restful API.

Categories
Python

Download sách “Python rất là cơ bản”

python-co-ban

Hiện nay, Python là một trong những ngôn ngữ lập trình đang được chú ý bởi tính đa dạng về ứng dụng, thư viện phong phú và cộng đồng đông đảo.

Đã làm việc với PHP 10 năm, và có những tác vụ mà PHP khó mà thực hiện tối ưu được, khiến mình phải tiếp cận với Python trong giai đoạn này.

Cuốn sách nhỏ này được viết trong quá trình mình bắt đầu học Python và giải quyết các bài toán cơ bản theo nhu cầu của mình.

Hy vọng những ghi chép của mình cũng sẽ giúp ích cho những ai đang quan tâm đến việc ứng dụng Python vào công việc và xử lý hiện tại.

Mục lục

Sách được chia làm 15 chương, mỗi chương sẽ trình bày 1 khía cạnh của Python mà mình sẽ gặp phải và sẽ hữu ích khi biết các kiến thức này trong việc áp dụng Python vào công việc trong tương lai.

  1. Hello world
  2. Cú pháp
  3. Phân chia module
  4. Class
  5. Kết nối MySQL
  6. Kết nối Redis
  7. Kết nối Memcached
  8. Kết nối RabbitMQ
  9. Restful Client
  10. Thao tác trên tập tin
  11. Xử lý hình ảnh
  12. Xử lý file JSON
  13. Xử lý file XML
  14. Gởi email với SMTP
  15. Socket Programming

Link Download (PDF & EPUB): https://github.com/voduytuan/python-book-for-dummies

Hy vọng mọi người thấy cuốn sách nhỏ này hữu ích và sẽ không ngại học ngôn ngữ Python vì tương lai Python sẽ là một ngôn ngữ rất hot. Và cũng đừng quên tham gia và đóng góp nhiều hơn cho cộng đồng open source.

Enjoy learning & Coding!

Categories
PHP

PHP build và deploy với Jenkins và Docker

7.jenkins-dashboard
Bạn thường deploy code bằng cách nào? Sử dụng FTP để drag & drop file từ máy lên server? Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho mọi người một cách deploy code bài bản hơn một chút nhờ sử dụng Jenkins. Ngoài ra, Bài viết cũng tập trung cho các dự án code bằng PHP và có sử dụng một số đồ chơi để phân tích code PHP khi build. Nối tiếp chuỗi bài viết về Docker, bài viết này cũng sẽ hướng dẫn chạy Jenkins trên môi trường Docker.

Jenkins là gì

Nếu như các bạn có quan tâm đến các kỹ thuật CI/CD thì sẽ không thể không biết đến “anh đại” Jenkins. Jenkins là một bộ phần mềm viết bằng Java và hỗ trợ rất mạnh mẽ việc build và deploy code trong quá trình triển khai code lên các môi trường mà bạn đang làm việc như test, beta, production…

Trước đây, để cài đặt một server Jenkins thì đỏi hỏi khá nhiều công sức và khá rắc rối khiến cho nhiều anh chị em bỏ cuộc nữa chừng, khiến cho việc tiếp cận với các đồ chơi của Jenkins bị hạn chế. Và trước đây mình cũng nhiều lần cài đặt Jenkins và cũng vọc nhưng cũng không thấy mặn mà lắm vì mỗi lần cài đặt, setup khá vất vả.

Tuy nhiên, nhờ sự trợ giúp của Docker, ngày nay, việc cài đặt Jenkins là một trải nghiệm “sung sướng”. Chỉ cần pull image chính thức của Jenkins và làm theo một số chỉ dẫn tại https://hub.docker.com/_/jenkins/ là đã nhanh chóng dựng được Jenkins để trải nghiệm quá trình build và deploy code nhanh chóng.

Jenkins và PHP

Mục tiêu của phần này giới thiệu đến mọi người một Jenkins Docker image mà mình xây dựng riêng cho các dự án hằng ngày là tích hợp sắn các phần mềm và plugin kèm theo trong jenkins cho PHP. Image này mình có public trên docker hub, có tên là “voduytuan/jenkins-php-docker”.

Một số đồ chơi PHP cài thêm cho server này là:
– Toàn bộ đồ chơi tại http://jenkins-php.org (loại trừ phpdox mình không xài nên không cài)
– Xdebug extension để generate code coverage report
– Jenkins Git plugin để pull code từ repo Github hoặc Bitbucket..
– Jenkins Push Over SSH plugin để deploy code lên server
– Docker bên trong jenkins (^^!) để build các image và push lên private registry cho các dự án microservice
Các bạn có thể tham khảo Dockerfile để biết thêm các đồ chơi mình cài cũng như có thể tạo riêng cho mình một image với các đồ chơi theo nhu cầu của bạn.

Bạn có thể start Jenkins bằng câu lệnh sau:
~ > docker run -d --name jenkins -p 9090:8080 -v /data/jenkins/jenkins-php-docker:/var/jenkins_home:rw voduytuan/jenkins-php-docker

Hướng dẫn tham số:
– “-v /data/jenkins/jenkins-php-docker:/var/jenkins_home:rw”: Một tham số cần lưu ý là mount volume thư mục data của jenkins (/var/jenkins_home). Đây là toàn bộ dữ liệu của Jenkins trong quá trình sử dụng. Ở đây mình mount vào thư mục /data/jenkins/jenkins-php-docker trên máy. Bạn có thể để thư mục “jenkins-php-docker” là rỗng hoặc clone từ repo của mình (https://github.com/voduytuan/jenkins-php-docker) để có sẵn một template tên là “php-template” để sau này khi tạo project thì sử dụng template để tạo nhanh các cấu hình build dự án. Lưu ý việc phân quyền user cho thư mục bạn mount volume. Đơn giản nhất là cứ quyền 0777.

Sau khi chạy docker run, chờ một thời gian (một vài phút tùy server) để Jenkins khởi động và bạn có thể truy cập đến Jenkins thông qua IP của server và port bạn khai báo (vd: 9090). Nếu thành công, bạn sẽ thấy màn hình như bên dưới:

0.jenkins-plain
Dashboard của Jenkins

Khởi tạo Jenkins

Khi chạy Jenkins lần đầu thì Jenkins hoàn toàn không có một cơ chế bảo mật nào hết và cho phép truy cập ẩn danh. Bạn có thể làm theo 1 số thao tác đơn giản sau để tạo tài khoản Admin và phân quyền lại cho an toàn hệ thống.

1.jenkins-firststep
Manage Jenkins

Vào Manage Jenkins > Configure Global Security và chỉnh như hình bên dưới để cho phép tạo tài khoản:

2.jenkins-config-global-security
Configure Global Security

Sau khi cấu hình, nhấn lưu thì góc trên bên phải sẽ hiện link đăng ký, và đăng nhập. Tiến hành đăng ký tài khoản đầu tiên.

3.jenkins-create-user
Jenkins create new user

Sau khi tạo tài khoản và đăng nhập vào, bạn quay lại trang “Configure Global Security” để cấu hình như bên dưới.

4.jenkins-config-global-security-matrix-permission
Configure Global Security

(Nội dung thay đổi là bỏ cho phép đăng ký và chọn hình thức Authorization là Matrix-based security và add user bạn vừa tạo vào bảng phân quyền, đồng thời chọn hết các quyền cho user này, sau đó nhấn Apply và Save để hoàn tất quá trình thay đổi.

Ngoài ra, cũng trong trang này, phần “Markup Formatter” chọn là “Raw HTML” để trong trang dự án hiển thị HTML được trong phần “Description”.

Với tài khoản hiện tại, bạn có thể tạo tài khoản cho các thành viên khác có nhu cầu sử dụng hệ thống và phân quyền theo nhu cầu của bạn. Bài viết sẽ không đi sâu vào hướng dẫn phân quyền, bạn có thể tham khảo trên google hoặc trên trang web chính thức của Jenkins.

Sau khi quyền hạn và cài đặt đã xong, bạn tiến hành tạo project để thực hiện CI/CD cho dự án của mình.

Tạo project và tiến hành build

– Tạo một project mới và đặt tên tùy ý và với template mẫu là “php-template” (nếu bạn thư mục mount có project đã clone từ repo của mình hướng dẫn). (Xem hình)

5.jenkins-new-project
Create new project in Jenkins

Nhấn OK để tạo và đến trang cấu hình của dự án này. Trang cấu hình là trang quan trọng nhất của dự án bởi nó sẽ giúp bạn cài đặt các thao tác cho dự án này.

6.jenkins-project-configuration
Project Configuration

Có 3 bước cơ bản (quan trọng) trong trang cấu hình bạn cần biết là:
1. SCM: Bạn cần link đến repo source code của bạn. Mặc định Jenkins ko hỗ trợ Git, nhưng bản Docker image của mình đã cài Git plugin nên bạn có thể cấu hình liên kết đến các Git repo (github, bitbucket…). Ví dụ cấu hình Git:

12.jenkins-scm
Git SCM

2. Build: dùng để cấu hình, chọn các cách thức build dự án. Ở template “php-template” thì mình build bằng Apache Ant (thông qua file build.xml tại thư mục gốc của sourcecode – mình sẽ share file build.xml mẫu cho một dự án php ở cuối bài).

3. Post-build action: là các thao tác được thực hiện. Đó có thể là phân tích các file output (xml, json..) từ bước build tạo ra và tạo các report, hoặc là SSH vào remote server để deploy code, thực hiện một câu lệnh nào đó hoặc build một docker image mới rồi push lên repo sau khi build success. Có rất nhiều plugin của Jenkins hỗ trợ nhiều khía cạnh build khác nhau. Có thể tham khảo thêm trên Jenkins plugin. Hình chụp một số Post-build action trong dự án của mình:

Post build Action vẽ biểu đồ
Post build Action vẽ biểu đồ

Post build action Push Over SSH
Post build action Push Over SSH

Một số kết quả generate từ các post-build action theo template mẫu “php-template”:

8.project-dashboard
Jenkins Project Dashboard
9.jenkins-code-coverage
PHPUnit Code Coverage Report
10.jenkins-plot
Jenkins Plot
10.jenkins-jdepend
JDepend Report

Bạn có thể tìm hiểu thêm tại http://jenkins-php.org/ để hiểu rõ về cách đọc các report về ứng dụng PHP của bạn.

Hy vọng những chia sẻ về Jenkins này sẽ giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng triển khai Jenkins cho hệ thống của mình để quá trình build và deploy code được tự động, nhanh chóng và an toàn hơn.


Cấu trúc thư mục của dự án Apitoy để mọi người hiểu hơn về các đường dẫn trong file config.
apitoy-directory
File sample build.xml dùng cho Ant cho dự án của mình, chia sẻ để mọi người tham khảo.

Trong file build.xml có sử dụng 2 file xml khác cho phpmd và phpunit. 2 file này cũng được chia sẻ bên dưới.

Categories
Technology

Triển khai môi trường web bằng Docker

docker introduction

Số là dạo này làm việc và nghiên cứu nhiều về kiến trúc Microservice và đang chuyển toàn bộ kiến trúc sang Microservice. Trong quá trình này, Docker là một công nghệ không thể nào bỏ qua vì Docker sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình triển khai và quản lý các service. Trong phạm vi bài viết này mình sẽ không đi sâu vào chi tiết kiến trúc Microservice cũng như mô tả kỹ về hoạt động của Docker mà sẽ tập trung vào giới thiệu sơ về Docker và dựng một môi trường thực tế dùng Docker để triển khai Web Server cho một website.